Cây ké đầu ngựa có tên khoa học là Xanthium strumarium L., thuộc họ Cúc - Asteraceae. Phân bố rộng khắp châu á và châu, Ai Cập… Tại Việt Nam mọc hoang ở khắp mọi nơi. Theo kinh nghiệm dân gian cây thường được đừng để chữa đau răng, mũi chảy nước trong, đặc, chữa thủy thũng, bí tiểu tiện, chữa bướu cổ. Thành phần hóa học bao gồm: Chất béo, gycozid, Vitamin C, Carboxy atractylozit, Xanthatin và xanthamin, Iot. Cây cả tác dụng điều trị các bệnh về da như mẩn ngứa, mụn nhọt, biếu cổ.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Ké Đầu Ngựa - Quả
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Fructus Xanthii Strumarii
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Xanthii Strumarii
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Xanthii Fructus
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Quả (Fructus)
Theo dược điển Việt nam V: Quả hình trứng hay hình thoi, dài 1,2 cm đến 1,7 cm, đường kính 0,5 cm đên 0,8 cm. Mặt ngoài màu xám vàng hay xám nâu, có nhiều gai hình móc câu dài 0,2 cm đến 0,3 cm, đầu dưới có sẹo của cuống quả. Vỏ quả giả rất cứng và dai. Cắt ngang thấy có hai ngăn, mỗi ngăn chứa một quả thật (quen gọi là hạt). Quả thật hình thoi có lớp vỏ rất mỏng, màu xám xanh rất dễ bong khi bóc phần vỏ quả giả. Hạt hình thoi, nhọn hai đầu, vỏ hạt màu xám nhạt có nhiều nếp nhăn dọc. Hai lá mầm dày, bao bọc cây mầm, rễ và chồi mầm nhỏ nằm ở phía đầu nhọn của hạt.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoach vào mùa thu, khi quả già chín, lúc trời khô ráo, hái lấy quả, loại bỏ tạp chất và cuống lá, phơi hoặc sấy nhẹ ở 40 °C đến 45 °C cho đến khô.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Ké Đầu Ngựa - Quả từ bộ phận Quả từ loài Xanthium strumarium.
Mô tả thực vật: Cây ké đầu ngựa là một cây nhỏ, cao độ 2m thân có khía rãnh. Lá mọc so le, phiến lá hơi 3 cạnh, mép có răng cưa có chỗ khía hơi sâu thành 3-5 thùy, có lông ngắn cứng. Cụm hoa hình đầu có thứ lưỡng tính ở phía trên, có thứ chỉ gồm có hai hoa cái nằm trong hai lá bắc dày và có gai. Quả giả hình thoi, có móc, có thể móc vào lông động vật. Trẻ con vẫn nghịch bỏ vào tóc nhau rất khó gỡ ra .
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Xanthium strumarium được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Asterales
Family: Asteraceae
Genus: Xanthium
Species: Xanthium strumarium
Phân bố trên thế giới: Namibia, Germany, Israel, United States of America, Spain, nan, Mexico, China, South Africa, Botswana, Canada, Brazil, Greece, India, Australia, Anguilla, Argentina, Uruguay
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Chất béo, gycozid, Vitamin C, Carboxy atractylozit, Xanthatin và xanthamin, Iot. (2) acid clorogenic
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Xanthium strumarium đã phân lập và xác định được 276 hoạt chất thuộc về các nhóm Isoflavonoids, Cinnamic acids and derivatives, Dibenzylbutane lignans, Pyrans, Trioxanes, Diazines, Dihydrofurans, Diarylheptanoids, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Thiazines, Indoles and derivatives, Pyrrolidines, Lactones, Coumarins and derivatives, Prenol lipids, Furanoid lignans, 2-arylbenzofuran flavonoids, Coumarinolignans, Steroids and steroid derivatives, Fatty Acyls, Benzothiazines, Benzopyrans, Benzofurans, Flavonoids, Organonitrogen compounds, Naphthofurans, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| 41 | |
| 2-arylbenzofuran flavonoids | 117 |
| Benzene and substituted derivatives | 163 |
| Benzofurans | 36 |
| Benzopyrans | 50 |
| Benzothiazines | 65 |
| Cinnamic acids and derivatives | 376 |
| Coumarinolignans | 254 |
| Coumarins and derivatives | 21 |
| Diarylheptanoids | 37 |
| Diazines | 25 |
| Dibenzylbutane lignans | 184 |
| Dihydrofurans | 59 |
| Fatty Acyls | 77 |
| Flavonoids | 89 |
| Furanoid lignans | 216 |
| Indoles and derivatives | 41 |
| Isoflavonoids | 156 |
| Lactones | 561 |
| Naphthofurans | 108 |
| Organonitrogen compounds | 14 |
| Organooxygen compounds | 1492 |
| Phenols | 139 |
| Prenol lipids | 6451 |
| Pyrans | 181 |
| Pyrrolidines | 13 |
| Steroids and steroid derivatives | 1163 |
| Thiazines | 16 |
| Trioxanes | 275 |
| Unsaturated hydrocarbons | 19 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Màu nâu nhạt hay xám lục, có mùi thơm, vị hơi béo. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì có lông che chở đa bào, lông tiết, mảnh mạch, tế bào mô cứng, mảnh sợi của gai móc và hạt tinh bột tròn nhỏ. nn
Vi phẫu
Vỏ quả giả (thực chất là lá bắc biến đổi): Biểu bì gồm một lớp tế bào hình chữ nhật đều đặn, phía ngoài phủ lớp cutin, có nhiêu lông che chờ đa bào, gai móc và lông tiết kiểu chân đa bào, đầu đa bào. Mô mềm gồm vài lớp tế bào hình nhiều cạnh thành mỏng. Mô cứng gồm 8 đến 10 hàng tế bào hình nhiều cạnh. Trong phần mô mềm có các bó libe-gỗ nhỏ. Quả thật: Vò quả gồm 4 đển 5 lớp tế bào hình chữ nhật nhỏ xếp sít nhau. Vỏ hạt gồm hai hàng tế bào nhò tương đổi đều nhau. Bên trong chứa hai lả mầm hình thuôn nhọn.
Định tính
Phương pháp sẳc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: n-Butyl acetat – acid formic – nước (7 : 2,5 : 2,5). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 25 ml methanol (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 20 min, lọc. Bay hơi dịch lọc đến còn khoảng 2 ml. Dung dịch chất đối chiếu: Hoà tan acid clorogenic chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,5 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có acid clorogenic chuẩn, lấy 2 g bột quả Ké đầu ngựa (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sẳc ký, lẩy bản mỏng ra, để khô trong không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm hoặc để tiểp xúc với hơi amoniac cho đến khi các vết hiện rõ. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với vết của acid clorocenic trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu, hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch được liệu đối chiếu.
Định lượng
Không được ít hơn 7,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp ngâm lạnh (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 70 % (TT) làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không được quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C, 5 h)
- Bảo quản: Để nơi khô, mát.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Tân, khô, ôn. Vào kinh phế.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Đau đầu do huyết hư không nên dùng.








































